Đất cơ sở sản xuất kinh doanh là gì

Tìm hiểu về đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Giới thiệu như thế nào là Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 

Bạn đang muốn mở xưởng sản xuất, gia công, tìm mặt bằng kinh doanh,… và muốn tìm hiểu các vấn đề pháp lý xoay quanh nó ? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn chỉ ra vấn đề đầu tiên bạn cần hướng tới, đó chính là đất cơ sở sản xuất kinh doanh có những yêu cầu gì?

Đất sản xuất, kinh doanh là gì

Điểm 2.2.5, Mục 2.2, Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT đã quy định: “Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ; bao gồm đất khu công nghiệp; đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ”.

Khái niệm Đất cơ sở sản xuất kinh doanh là gì

Khái niệm Đất cơ sở sản xuất kinh doanh là gì

Đất sản xuất, kinh doanh có cần nộp thuế hay không

Đất dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp có phải đóng thuế theo quy định của Nhà nước.

Theo Thông tư số 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính cho thấy hướng dẫn về cách tính thuế, thuế suất, trường hợp được giảm thuế, cụ thể:

Mức thuế áp dụng được xác định như thế nào

Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, chương II, điều 5, khoản 2 chỉ rõ:

“Diện tích đất tính thuế là tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh ghi trên Giấy chứng nhận, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thấp hơn diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích kinh doanh thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng .

Đối với đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 (trừ diện tích đất quy định tại tiết 6.1 Khoản 6) Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh thì diện tích đất tính thuế là toàn bộ diện tích đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Trường hợp không xác định được cụ thể diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thì diện tích đất chịu thuế được xác định theo phương pháp phân bổ theo tỷ lệ doanh số quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”

Thuế suất

Theo Điều 7, khoản 2, thì: “Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.”

Xác định số thuế phải nộp đối với mỗi thửa đất

Theo chương II, điều 8 quy định:

“2.1. Số thuế SDĐPNN phải nộp đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định theo công thức sau:

Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – Số thuế được miễn, giảm (đồng)(nếu có)

Số thuế phát sinh (đồng) = Diện tích đất tính thuế (mét vuông) x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất (%)

2.3. Trường hợp đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thì số thuế phát sinh được xác định như sau:

Số thuế phát sinh = Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m2) x Giá của 1m2 đất (đồng) x Thuế suất (%)

 

Diện tích đất sử    dụng vào kinh doanh

(m2)

 

=

 

Tổng diện tích đất sử  dụng

x

x

Doanh thu hoạt động kinh doanh
Tổng doanh thu cả năm”

Giảm thuế

Theo chương III, điều 11: “giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh (là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội và các văn bản sửa đổi bổ sung).

Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại”.

Thuế đất cơ sở sản xuất kinh doanh như thế nào

Thuế đất cơ sở sản xuất kinh doanh như thế nào

Có được chuyển đổi từ đất sản xuất kinh doanh sang đất ở không

Về cơ bản, đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp không phải là đất thổ cư (đất ở), nên không thể dùng để xây dựng nhà ở.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp sang đất ở thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Đồng thời, do giá trị của đất sản suất, kinh doanh có giá trị kinh tế thấp hơn đất ở nên khi chuyển đổi sẽ phải đóng thêm phí chuyển đổi.

Trình tự, thủ tục chi tiết việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Kết luận về Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Trên đây là một số điều bạn cần nắm rõ về đất cơ sở sản xuất kinh doanh. Hy vọng những kiến thức trên có thể giúp ích được cho bạn khi tìm hiểu về vấn đề này. Trân trọng!